Khoa Toán - Tin học

Các hướng nghiên cứu

Khoa Toán – Tin học phát triển các hướng nghiên cứu nền tảng và hiện đại, trải rộng từ Toán học thuần túy, Toán ứng dụng, Thống kê đến Tin học, Khoa học dữ liệu, AI và Giáo dục Toán học.

Không gian học thuật Kết nối giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh

Các nhóm nghiên cứu là nền tảng để tổ chức seminar, định hướng luận văn, luận án, đề tài khoa học và hợp tác học thuật.

07 Cụm lĩnh vực chính
28 Hướng nghiên cứu thành phần
07 Bộ môn
50 Giảng viên

Giới thiệu chung

Khoa có nhiều hướng nghiên cứu truyền thống và nhiều giảng viên tham gia như giải tích, phương trình đạo hàm riêng, cơ học, tối ưu, đại số nhóm, tính toán số và máy tính. Trong những năm gần đây, Khoa tiếp tục phát triển các hướng gắn với toán tài chính, giáo dục toán học, đại số tính toán, đại số giao hoán, giải tích số, tôpô, cơ học tính toán, thống kê và khoa học dữ liệu.

Các hướng nghiên cứu được gom thành 7 cụm lĩnh vực chính, mỗi cụm gồm phạm vi nghiên cứu, các hướng chuyên sâu và nhân sự tham gia.

Các cụm lĩnh vực nghiên cứu

Chi tiết các cụm nghiên cứu

01

Giải tích và Phương trình đạo hàm riêng (PDE)

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các bài toán nền tảng và hiện đại của giải tích: tính chính quy của nghiệm và lý thuyết toán tử trong giải tích phức nhiều biến và giải tích điều hòa; phương trình đạo hàm riêng phi tuyến, bài toán ngược và bài toán đặt không chỉnh; cùng các mô hình vật lý toán như cơ học lượng tử nhiều hạt, sóng nước và cơ học chất lưu. Hướng Tôpô và hình học thấp chiều tập trung vào các đối tượng như nút, mặt, đa tạp ba chiều và các vấn đề có tiềm năng ứng dụng trong vật lý, tính toán và giáo dục.

Giải tích phi tuyếnGiải tích phứcLý thuyết toán tửBài toán ngượcVật lý toánTôpô thấp chiều
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
PGS.TS. Lý Kim Hà
Giải tích phức nhiều biến, lý thuyết toán tử, PDE trong cơ học chất lưu (Navier–Stokes).
GS.TS. Đặng Đức Trọng, TS. Trần Thị Khiếu, TS. Lê Đức Hưng, ThS. Lê Văn Chánh
Phương trình đạo hàm riêng, bài toán ngược.
TS. Nguyễn Đình Thi
Cơ học lượng tử nhiều hạt, giải tích biến phân, PDE phi tuyến (Bose–Einstein).
TS. Lê Ánh Hạ, TS. Nguyễn Đăng Khoa, TS. Phan Thị Mỹ Duyên, TS. Nguyễn Thị Hoài Thương
Phương pháp số/Giải tích số cho phương trình đạo hàm riêng.
TS. Huỳnh Quang Vũ
Tôpô số chiều thấp, hình học và ứng dụng.
02

Đại số, Hình học tổ hợp và Mật mã

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cấu trúc đại số và các ứng dụng: lý thuyết vành – nhóm – module và nhóm tuyến tính; tổ hợp đại số và hình học như sắp xếp siêu phẳng, matroid, lát phủ; lý thuyết mã đại số; cùng các hướng tính toán như đại số, tôpô đại số tính toán và lý thuyết mật mã.

Lý thuyết nhómLý thuyết vànhModuleHình học tổ hợpĐại số tính toánMật mã
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
GS.TS. Mai Hoàng Biên (Trưởng nhóm), GS.TS. Bùi Xuân Hải, TS. Trịnh Thanh Đèo, TS. Lê Văn Luyện, TS. Nguyễn Hữu Trí Nhật, TS. Nguyễn Anh Thi, TS. Nguyễn Kim Ngọc, ThS. Phạm Thế Nhân
Cấu trúc vành và nhóm tuyến tính: vành chia, vành địa phương, đại số nhóm, đại số đường đi Leavitt; biểu diễn ma trận theo một tính chất cụ thể cho trước.
TS. Nguyễn Anh Thi
Tổ hợp đại số và hình học, sắp xếp siêu phẳng, matroid.
TS. Nguyễn Khánh Tùng
Lý thuyết vành & module, mã đại số.
TS. Lê Văn Luyện, TS. Bùi Anh Tuấn
Đại số & Tôpô đại số tính toán, lý thuyết mật mã.
03

Tối ưu

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý thuyết trong tối ưu không trơn, tối ưu đa trị và tối ưu vectơ, tập trung vào tính chất nghiệm, điều kiện tối ưu, lý thuyết đối ngẫu, tính ổn định và độ nhạy của bài toán. Đồng thời phát triển phương pháp và thuật toán dựa trên giải tích biến phân, giải tích không trơn và các công cụ của tối ưu hiện đại, tạo nền tảng cho ứng dụng trong kinh tế, quản lý và khoa học dữ liệu.

Tối ưu không trơnTối ưu đa trịTối ưu vectơGiải tích lồiGiải tích biến phânThuật toán tối ưu
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
PGS.TS. Nguyễn Lê Hoàng Anh (Trưởng nhóm), PGS.TS. Võ Sĩ Trọng Long, TS. Nguyễn Đăng Khoa, ThS. Nguyễn Mạnh Trường Giang, ThS. Cao Nghi Thục, ThS. Nguyễn Văn Thùy
Tối ưu không trơn, tối ưu đa trị, thuật toán tối ưu.
PGS.TS. Võ Sĩ Trọng Long
Giải tích lồi, giải tích biến phân, bài toán vị trí.
04

Giải tích số và Cơ học tính toán

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu giải tích số và khoa học tính toán cho phương trình đạo hàm riêng, tập trung vào xây dựng, phân tích và triển khai các phương pháp số có độ chính xác và tính ổn định cao. Các hướng chính gồm phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp thể tích hữu hạn, sai phân hữu hạn, phân tích ổn định, ước lượng sai số và sơ đồ bảo toàn cấu trúc. Bên cạnh đó là các nghiên cứu về cơ học tính toán, lý thuyết đàn hồi, cơ học chất lỏng và vật rắn với ứng dụng trong mô phỏng thủy động lực học, truyền sóng và bài toán kỹ thuật.

Giải tích sốCơ học tính toánFEMPhương pháp thể tích hữu hạnSai phân hữu hạnLý thuyết đàn hồi.
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
TS. Ông Thanh Hải, TS. Võ Đức Cẩm Hải, TS. Lê Ánh Hạ, TS. Nguyễn Thị Hoài Thương
Giải tích số, cơ học tính toán, phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp thể tích hữu hạn và lý thuyết đàn hồi.
TS. Nguyễn Đăng Khoa
Phương pháp số trong tối ưu.
TS. Vũ Đỗ Huy Cường, TS. Bùi Xuân Thắng, TS. Nguyễn Thị Yến Ngọc, TS. Nguyễn Minh Nhân
Cơ học, cơ học tính toán, cơ học chất lỏng, cơ học vật thể rắn.
05

Thống kê

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp và ứng dụng trên dữ liệu: thống kê phi tham số và bán tham số, ước lượng phi tham số và ước lượng thích ứng; thống kê dữ liệu có hướng và phân tích dữ liệu hàm; bài toán ngược trong thống kê và máy học thống kê. Một hướng ứng dụng trọng tâm là thống kê trong y sinh, đặc biệt là phân tích đường cong và mặt ROC phục vụ đánh giá độ chính xác của xét nghiệm chẩn đoán.

Thống kê phi tham sốBán tham sốDữ liệu hàmDữ liệu có hướngROC trong y họcMáy học thống kê
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
GS.TS. Đặng Đức Trọng, TS. Hoàng Văn Hà, TS. Nguyễn Thị Mộng Ngọc, TS. Nguyễn Tiến Đạt, TS. Nguyễn Thị Hồng Nhung
Bài toán ngược trong thống kê, ước lượng phi tham số, thống kê dữ liệu có hướng, các mô hình hỗn hợp.
TS. Hoàng Văn Hà, TS. Nguyễn Tiến Đạt, ThS. Nguyễn Văn Thìn
Phân tích dữ liệu hàm.
TS. Tô Đức Khánh
Thống kê y-sinh học, Khoa học dữ liệu.
06

Tin học, Khoa học dữ liệu và AI

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu phương pháp và ứng dụng trong tin học, khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo: các mô hình học máy và học sâu, thị giác máy tính, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, dữ liệu khuyết, dữ liệu phi cấu trúc. Bên cạnh đó là khai thác dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn và phát triển hệ thống AI ứng dụng, gắn kết giữa nền tảng thuật toán, mô hình hiện đại và triển khai thực tiễn.

Học máyHọc sâuThị giác máy tínhXử lý ngôn ngữ tự nhiênDữ liệu khuyếtHệ thống AI
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình (Trưởng nhóm), ThS. Hà Minh Tuấn, ThS. Lưu Giang Nam, ThS. Lê Hoàng Đức
Các mô hình học máy và học sâu, thị giác máy tính, AI.
TS. Võ Đức Cẩm Hải, TS. Trần Anh Tuấn, ThS. Hà Văn Thảo, ThS. Nguyễn Hiền Lương
Tin học, máy học & khoa học dữ liệu.
07

Giáo dục Toán học và STEM

Lên đầu
Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về giáo dục toán học, phương pháp giảng dạy và giáo dục STEM, số học và toán phổ thông, phục vụ đào tạo giáo viên và phát triển chương trình.

Giáo dục họcSTEMSố họcToán phổ thôngPhương pháp giảng dạyPhát triển chương trình
Nhân sự tham gia Chủ đề / thế mạnh
TS. Trần Nam Dũng, TS. Vũ Đỗ Huy Cường, TS. Tạ Thị Nguyệt Nga
Giáo dục học, STEM, số học, toán phổ thông.
ThS. Phan Nguyễn Ái Nhi, ThS. Châu Thị Hiếu, ThS. Đinh Thị Kim Liên
Giáo dục học – STEM.

Kết nối nghiên cứu

HV

Học viên cao học

Tham khảo hướng nghiên cứu để lựa chọn đề tài luận văn, seminar và giảng viên hướng dẫn phù hợp.

NCS

Nghiên cứu sinh

Kết nối với các nhóm nghiên cứu chuyên sâu, đề tài khoa học và định hướng công bố học thuật.

ĐT

Đối tác học thuật

Tìm kiếm hướng hợp tác, seminar, hội thảo, trao đổi chuyên môn và đồng hướng nghiên cứu.