Lịch học (dự kiến) lớp Cao học Đại số - Khóa 18 (có điều chỉnh)
09/09/2008

1. Nhóm học phần 1.           

  • 08/09/2008 đến 15/11/2008 (10 tuần): học Triết và Ngoại ngữ
  • 24/11/2008 đến 06/12/2008: Thi kết thúc học phần

2. Nhóm học phần 2.

  • 08/12/2008 đến 16/01/2009 (6 tuần) : học chuyên môn
  • 19/01/2009 đến 30/01/2009: Nghỉ Tết Nguyên Đán
  • 02/02/2009 đến 27/02/2009 (4 tuần): học chuyên môn
  • 09/03/2009 đến 20/03/2009: thi kết thúc học phần 
Các môn chuyên môn bao gồm:
  1. Đại số tuyến tính nâng cao (TS Lê Văn Hợp)
  2. Đại số tính toán (GS.TS Nguyễn Hữu Anh – TS Nguyễn Văn Minh Mẫn) 
  3. Giải tích hàm nâng cao

3. Nhóm học phần 3:              

  • 23/03/2009 đến 30/05/2009 (10 tuần): học chuyên môn
  • 08/06/2009 đến 20/06/2009: thi kết thúc học phần
Các môn chuyên môn bao gồm:
  1. Phương pháp NCKH (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  2. Lý thuyết vành (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  3. Giải tích phức (TS. Nguyễn Công Tâm)

4. Nhóm học phần 4:              

  • 22/06/2009 đến 11/07/2009: Nghỉ tuyển sinh đại học
  • 12/07/2009 đến 08/08/2009 (4 tuần): học chuyên môn
  • 09/08/2009 đến 31/08/2009: Nghỉ hè
  • 07/09/2009 đến 17/10/2009 (6 tuần): học chuyên môn
  • 26/10/2009 đến 07/11/2009: thi kết thúc học phần   

 Các môn chuyên môn bao gồm:

  1. Lý thuyết biểu diễn nhóm hữu hạn (TS Trần Ngọc Hội)
  2. Seminar Đại số 1 (GS Michel Waldschmidt, ĐH Paris 6 hoặc GS N. A. Vavilov, ĐH S. Peterbourg)
  3.  Môn tự chọn 1

 5. Nhóm học phần 5:

  • 09/11/2009 đến 16/01/2010 (10 tuần) : học chuyên môn
  • 25/01/2010 đến 06/02/2010: thi kết thúc học phần.
  • 08/02/2010 đến 20/02/2010: Nghỉ Tết Nguyên Đán

 Các môn chuyên môn bao gồm:

  1. Lý thuyết trường hữu hạn (PGS.TS Bùi Xuân Hải)      
  2. Môn tự chọn 2

  6. Nhóm học phần 6:

  • 22/02/2010 đến 01/05/2010 (10 tuần) : học chuyên môn
  • 10/05/2010 đến 22/05/2010: thi kết thúc học phần
  Các môn chuyên môn bao gồm:
  1. Môn tự chọn 3
  2. Seminar Đại số 2 (GS Michel Waldschmidt hoặc GS N.  A. Vavilov)    

7. Nhóm học phần 7 (Học phần học và thi trả nợ):

  • 24/05/2010 đến 30/06/2010 (6 tuần): học chuyên môn
  • 01/07/2010 đến 10/07/2010: nghỉ tuyển sinh đại học
  • 12/07/2010 đến 24/07/2010 (2 tuần) học chuyên môn
  • 26/07/2010 đến 31/07/2010: thi kết thúc học phần

 8. Xét đăng ký đề tài luận văn thạc sĩ: tháng 8/2010

 9. Thời gian thực hiện luận án Thạc sĩ: từ  tháng 09/2010 đến  tháng 06/2011 (10 tháng)

I.  Danh sách các môn bắt buộc chung:

  1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  2. Đại số tuyến tính nâng cao (TS Lê Văn Hợp)
  3. Giải tích phức (TS. Nguyễn Công Tâm)
  4. Giải tích hàm nâng cao (PGS.TS. Nguyễn Hội Nghĩa)

II. Danh sách các môn bắt buộc riêng:

  1. Đại số tính toán (GS.TS Nguyễn Hữu Anh – TS Nguyễn Văn Minh Mẫn)
  2. Lý thuyết vành (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  3. Lý thuyết trường hữu hạn (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  4. Lý thuyết biểu diễn nhóm hữu hạn (TS Trần Ngọc Hội)

III. Danh sách các môn tự chọn (*) (chọn 5 môn)

  1. Đại số giao hoán (TS Trần Ngọc Hội)
  2. Nhóm Lie và Đại số Lie (TS Lê Văn Hợp)
  3. Đại số đồng điều (TS Nguyễn Viết Đông)
  4. Lý thuyết nhóm tuyến tính (PGS.TS Bùi Xuân Hải)
  5. Seminar Đại số 1 ( GS Michel Waldschmidt hoặc GS Nikolai Aleksandrovich Vavilov)
  6. Seminar Đại số 2 ( GS Michel Waldschmidt hoặc GS Nikolai Aleksandrovich Vavilov)

(*)  Danh sách này chỉ sử dụng cho K18. Các môn seminar ĐS 1 và ĐS 2 là bắt buộc trong trường hợp mời được GS nước ngoài như dự kiến.

 
Khoa Toán - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
Phòng F.009, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, TP HCM.